Cách nói về ngày tháng trong tiếng Anh

Cách đọc ngày tháng cơ bản

Bạn có thể đọc theo một trong 2 cách: “Thứ tháng ngày năm” hoặc “Thứ ngày of tháng năm”.

Ví dụ: Thứ Hai, ngày 3/5/2017 có hai cách đọc dưới đây:

Monday, May the third, two thousand and seventeen.

Monday, the third of May, two thousand and seventeen.

Lưu ý: Trong tiếng Anh, khi nói về ngày, chúng ta dùng thứ tự như trong bảng dưới đây:

cach-noi-ve-ngay-thang-trong-tieng-anh-MynS3YNOIvNlKVQ.jpg

Cách viết ngày tháng cơ bản

Để viết ngày tháng, chúng ta có 2 cách:

Cách 1: Thứ tháng ngày năm. Ví dụ: Tuesday, May 20th, 2017

Cách 2: Thứ ngày tháng năm. Ví dụ: Tuesday, 20th May, 2017

Cách sử dụng giới từ đi kèm với ngày tháng, các mùa trong năm

Thêm cụm từ “on the lunar calendar” ở phía sau câu khi nói về ngày âm lịch. Ví dụ: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival (15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu).

Dùng giới từ “on” khi nói về thứ và ngày nào trong tháng. Ví dụ: On Monday, we go back to work. Hoặc People don’t believe you when you say your birthday is on April 1st. (Mọi người thường không tin khi bạn nói sinh nhật của bạn vào ngày 1/4).

Dùng giới từ “in” khi nói về mùa hoặc tháng. Ví dụ: Why is it hot in summer and cold in winter? (Tại sao lại nóng vào mùa hè và lạnh vào mùa đông?). Hoặc In september, students go back to school after their summer vacation. (Vào tháng 9, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè).

Nguồn: Tổng hợp