Phương án tuyển sinh Đại học Nội vụ Hà Nội 2017 | ĐH – CĐ

0
272
Rate this post
image

một.một.    Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh rẻ nghiệp THPT từ năm 2017 trở về

trước.

1.2.    Vùng tuyển sinh: Toàn quốc

1.3.    Phương thức tuyển sinh: kết hợp đa dạng phương thức

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội công ty thực hành phối hợp hai phương thức tuyển sinh như sau:

  1. Phương thức một: Xét tuyển dựa vào kết quả các bài thi THPT quốc gia
  2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập niên học lớp 12 ở cấp Trung học phổ quát (xét tuyển học bạ THPT)

một.4.    Chỉ tiêu tuyển sinh:

Năm 2017 Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đăng ký 1.900 chỉ tiêu tương ứng mang 09 nhóm ngành ở những cơ sở đào tạo của Trường.

–   Tại Hà Nội sở hữu một.440 chỉ tiêu, trong đó:

+ Xét tuyển theo kết quả thi THPT nhà nước là một.350 chỉ tiêu + Xét tuyển dựa vào kết quả học tập (học bạ) là: 90 chỉ tiêu

–   Tại Phân hiệu Quảng Nam có 460 chỉ tiêu, trong đó:

+ Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia là: 230 chỉ tiêu + Xét tuyển dựa vào kết quả học tập (học bạ) là: 230 chỉ tiêu

Khía cạnh về dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh, tổ hợp môn xét tuyển theo từng ngành học theo biểu sau:

Mã ngành

(3)

Chỉ tiêu (dự kiến) (5)

Tô hợp môn xét tuyển 1 (6)

Tô hợp môn xét tuyển 2(7)

Tô hợp môn xét tuyển 3(8)

Tô hợp môn xét tuyển 4 (9)

TT (một)

trường

(2)

Tên ngành (4)

Theo xét KQ thi THPT QG

Xét học bạ THPT

Mã tổ hợp môn

Môn

chính

Mã tổ hợp môn

Môn

chính

Mã tổ hợp môn

Môn

chính

Mã tổ hợp môn

Môn

chính

Tông cộng

1.580

320

Cơ sở tại Hà Nội

một.350

90

1

DNV

52340404

Quản trị nhân công

290

A00

Toán

A01

T. Anh

C00

Ngữ văn

D01

T. Anh

2

DNV

52340406

Quản trị văn phòng

285

C00

Ngữ văn

D01

T. Anh

D14

T. Anh

D15

Ngữ văn

3

DNV

52310205

Quản lý quốc gia

200

A00

Toán

A01

T. Anh

C00

Văn

D01

T. Anh

4

DNV

52220342

Quản lý Văn hóa

75

30

C00

Địa

C20

Ngữ văn

D01

T. Anh

D15

Địa lý

5

DNV

52320202

Khoa học thư viện

30

20

A00

Toán

C00

Ngữ văn

D01

Ngữ văn

D14

Ngữ văn

6

DNV

52380101

Luật

200

A00

Toán

A01

T. Anh

C00

Ngữ văn

D01

T. Anh

7

DNV

52310201

Chính trị học

60

C00

Ngữ văn

C19

Ngữ văn

C20

Ngữ văn

D66

Ngữ văn

8

DNV

52320303

Lưu trữ học

110

C00

Ngữ văn

D01

T. Anh

D14

T. Anh

D15

Ngữ văn

9

DNV

52480104

Hệ thống thông báo

100

40

A00

Toán

A01

Toán

A16

Toán

D01

Toán

 

Tô hợp môn xét tuyển 1 (6)

Tô hợp môn xét tuyển 2(7)

Tô hợp môn xét tuyển 3(8)

Tô hợp môn xét tuyển 4 (9)

 

Chỉ tiêu (dự kiên) (5)

 

Mã ngành

(3)

 

TT (1)

trường

(2)

Tên ngành (4)

 

Theo xét KQ thi THPT QG

Xét học bạ THPT

Mã tổ hợp môn

Môn

chính

Mã tổ hợp môn

Môn

chính

Mã tổ hợp môn

Môn

chính

Mã tổ hợp môn

Môn

chính

 
 
 

Phân hiệu tại Quảng Nam

230

230

 
 

1

DNV

52340404D

Quản trị nhân công

60

60

A00

Toán

A01

T. Anh

C00

Ngữ văn

D01

T. Anh

 

2

DNV

52340406D

Quản trị văn phòng

55

55

C00

Ngữ văn

D01

T. Anh

D14

T. Anh

D15

Ngữ văn

 

3

DNV

52310205D

Quản lý quốc gia

25

25

A00

Toán

A01

T. Anh

C00

Văn

D01

T. Anh

 

4

DNV

52220342D

Quản lý Văn hóa

20

20

C00

Địa

C20

Ngữ văn

D01

T. Anh

D15

Địa lý

 

5

DNV

52380101D

Luật

30

30

A00

Toán

A01

T. Anh

C00

Ngữ văn

D01

T. Anh

 

6

DNV

52320303D

Lưu trữ học

20

20

C00

Ngữ văn

D01

T. Anh

D14

T. Anh

D15

Ngữ văn

 

7

DNV

52480104D

Hệ thống thông báo

20

20

A00

Toán

A01

Toán

A16

Toán

D01

Toán

 

Cùng

1.580

320

 

 1.5.    Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện ĐKXT

một.5.1.    Tiêu chí xét tuyển theo phương thức 1: Dựa trên kết quả thi các bài thi THPT Nhà nước

  1. Tốt nghiệp THPT.
  2. Chỉ xét tuyển các thí sinh đăng ký xét tuyển vào trường dựa trên cơ sở dữ liệu cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và huấn luyện; với tổng điểm 03 môn xét tuyển bằng và cao hơn ngưỡng bảo đảm chất lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Huấn luyện.
  3. Điểm xét tuyển là tổng điểm những bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối có từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm cho tròn tới 0,25; cùng có điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học. Đối mang các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo các điều kiện điểm môn chính, môn phụ trong từng tổ hợp môn xét tuyển, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh với nguyện vọng cao hơn.
  4. Nguyên tắc xét tuyển chung: lấy thí sinh với kết quả thi từ cao xuống rẻ cho đến lúc đủ chỉ tiêu đã xác định.

đ. Thí sinh trúng tuyển nên xác nhận nhập học trong thời hạn quy định.Quá thời hạn này, thí sinh không công nhận nhập học được xem nhu từ khước nhập học và truờng được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

1.5.2.     Tiêu chí xét tuyển theo Phương thức 2: xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp Trung học phổ thông

  1. a.   Điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm nhàng nhàng chung lớp 12 của ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển + điểm ưu tiên theo quy định

Điểm ưu tiên: Theo quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học chính quy hiện hành.

  1. b.    Tiêu chí xét tuyển:

–     Tốt nghiệp THPT.

–     Hạnh kiểm lớp 12 đạt từ loại Khá trở lên

–     Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng: Tổng điểm trung bình chung lớp 12 của 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 18,0 điểm trở lên.

–     Lấy điểm từ cao xuống đến hết chỉ tiêu đã xác định.

*    Ví như có phổ biến thí sinh ở các chỉ tiêu cuối sở hữu số điểm bằng nhau thì trật tự ưu tiên sẽ là thí sinh nào có điểm môn ưu tiên cao hơn (do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quy định) thì trúng tuyển.

1.6.    Tổ chức tuyển sinh

một.6.1.    Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Xét tuyển theo phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả các bài thi THPT Quốc gia

–   Giấy chứng thực kết quả thi THPT nhà nước

–   Những giấy tờ chứng nhận ưu tiên (giả dụ có)

–   02 Phong so bì dán tem và ghi rõ liên hệ của người nhận.

Xét tuyển theo phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập niên học lớp 12 ở cấp Trung học phổ quát (xét tuyển học bạ THPT)

–  Phiếu xét tuyển (Chiếc 01-ĐKXT của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội).

–  Học bạ THPT (bản phô tô ko phải chứng nhận).

–  Bằng phải chăng nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm (phô tô).

–   Các giấy má chứng thực ưu tiên (trường hợp với)

–   02 Phong bì dán tem và ghi rõ shop của người nhận.

*  Giấy tờ đăng ký xét tuyển được cho vào một túi chứa giấy tờ.

một.6.2.    Thời kì, địa điểm và phương pháp nộp hồ sơ

1.6.2.1.     Thời kì:

–   Kỳ tuyển sinh đầu tiên: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dùng cả 2 phương thức xét tuyển.

–   Kỳ tuyển sinh đồ vật hai: Dùng phương thức 2 (xét học bạ), thời kì nhận hồ sơ từ ngày 15/10 đến ngày 31/10 hằng năm, thời kì nhập học trong khoảng từ 15/11 tới 30/11 hằng năm, đối sở hữu những thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2016 trở về trước (Thí sinh nhập học sẽ học theo tích lũy tín chỉ của niên học trước ấy).

một.6.2.2.    Địa điểm tiếp thu hồ sơ:

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội bố trí 02 địa điểm hấp thu giấy tờ gồm:

–    Điểm thu hồ sơ số 1: Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, số 36, đường Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội.

–   Điểm thu hồ sơ số 2: Phân hiệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam: Điện Ngọc – Điện Bàn – Quảng Nam (trên đường 607 Đà Nẵng – Hội An).

một.6.2.3.     Cách thức nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ theo một trong số những cách thức sau:

+ Nộp trực tiếp tại các địa điểm nhận hồ sơ của Trường: Thí sinh chuẩn bị hầu hết giấy tờ như trên, nộp hồ sơ và lệ phí tổn tại một trong số những địa điểm thu nhận hồ sơ theo liên hệ trên.

+ Nộp qua đường bưu điện theo hình thức thư chuyển phát nhanh, chuyển phát ưu tiên: Thí sinh chuẩn bị gần như giấy tờ như trên, nộp giấy tờ và chuyển tiền lệ phí tổn tại Bưu điện (chiếc dịch vụ “Chuyển phát hồ sơ kèm lệ phí tổn xét tuyển”) về 1 trong số những liên hệ tiếp thu giấy tờ tại địa chỉ trên.

+ Đăng ký xét tuyển theo phương thức trực tuyến (online)

Thí sinh đăng ký trực tuyến trên trang thông tin của Bộ GD&ĐT. Sau khi đăng ký trực tuyến, thí sinh buộc phải nộp hồ sơ ( toàn bộ như chỉ dẫn ở mục 4) và lệ phí tổn trực tiếp tại các địa điểm thu hồ sơ của Trường hoặc gửi chuyển phát nhanh qua đường bưu điện.

1.7.    Chính sách ưu tiên

Thực hành theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh Đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo thầy giáo hệ chính quy ban hành kèm theo thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn; thí sinh thuộc diện ưu tiên được cùng điểm ưu tiên theo mức điểm được hưởng vào tổng điểm chung để xét tuyển, cụ thể như sau:

–   Chính sách ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng được thực hiện theo quy định tại Quy chế tuyển sinh Đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành tập huấn cô giáo hệ chính quy ban hành tất nhiên thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

–   Nhà trường tuyển thẳng các đối tượng là học trò giỏi quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Tập huấn.

–   Trường dành 100 chỉ tiêu tuyển thẳng những thí sinh thuộc các huyện nghèo theo Quyết nghị 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối có 62 huyện nghèo và thí sinh sở hữu hộ khẩu thường trú tại những thức giấc vùng Tây bắc, Tây Nguyên và Tây Nam bộ.

1.8.    Lệ chi phí xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Huấn luyện

1.9.    Học tổn phí dự định đối sở hữu sinh viên chính quy

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tổ chức thu học tổn phí theo số lượng tín chỉ tương ứng đối với mỗi ngành học.

Học phí 1 tín chỉ là: 249.000đ/SV/tín chỉ

Mỗi năm thu 02 lần, mỗi lần 1 kỳ theo số lượng tín chỉ tích lũy.

Xem thêm :


http://tin.tuyensinh247.com/phuong-an-tuyen-sinh-dai-hoc-noi-vu-ha-noi-2017-c24a32451.html