Phương án tuyển sinh Đại học Vinh năm 2017 | ĐH – CĐ

0
273
Rate this post
image

một. Phương thức tuyển sinh

1.một. Phương thức xét tuyển

1.một.một. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT năm 2017

Số lượng 70% chỉ tiêu đăng ký tuyển sinh.

1.1.2. Xét tuyển học bạ THPT

Số lượng 30% chỉ tiêu đăng ký tuyển sinh, mang các tiêu chí sau:

+ Thấp nghiệp THPT hoặc tương đương.

+ Tổng điểm những môn: theo tổ hợp các môn đăng ký xét tuyển của cả 3 năm THPT (06 học kỳ) đạt 99.0 điểm trở lên. Điểm ưu tiên sẽ được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Huấn luyện.

1.1.3. Xét tuyển thẳng

– Tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Tập huấn.

– Tuyển thẳng học sinh các trường Chuyên đã rẻ nghiệp THPT.

một.một.4. Nguồn tuyển: Tuyển sinh trong cả nước.

một.1.5. Chỉ tiêu năm 2017: 5.000 chỉ tiêu.

2. Xét tuyển theo nhóm ngành:

Năm 2017, Trường Đại học Vinh tuyển sinh theo ngành, đào tạo theo nhóm ngành có chỉ tiêu của từng nhóm ngành ở mục 3.

2.1. Các nhóm ngành xét tuyển

Nhóm một: Khối ngành kinh tế

1.                  Kế toán

2.                  Tài chính nhà băng

3.                  Quản trị kinh doanh

4.                  Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế đầu tư)

5.                  Kinh tế nông nghiệp.

Nhóm 2: Khối ngành khoa học, kỹ thuật

1.                  Khoa học khoa học điện, điện tử

2.                  Công nghệ điện tử truyền thông

3.                  Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

4.                  Kỹ thuật xây dựng

5.                  Khoa học xây dựng công trình liên lạc

6.                  Kỹ thuật công trình thủy

7.                  Công nghệ thực phẩm

8.                  Khoa học kỹ thuật hóa học

9.                  Khoa học thông báo.

Nhóm 3: Khối ngành Nông lâm ngư, Môi trường

một.                  Nông học

2.                  Nuôi trồng thủy sản

3.                  Khoa học môi trường

4.                  Quản lý tài nguyên và môi trường

5.                  Quản lý đất đai

6.                  Khuyến nông

7.                  Chăn nuôi.

Nhóm 4: Khối ngành Công nghệ xã hội và nhân bản

1.                  Chính trị học

2.                  Chính trị học (chuyên ngành Chính sách công)

3.                  Quản lý văn hóa

4.                  Việt Nam học (chuyên ngành Du lịch)

5.                  Quản lý giáo dục

6.                  Công việc xã hội

7.                  Báo chí

8.                  Luật

9.                  Luật kinh tế.

Nhóm 5: Gồm các khối ngành

– Nhóm ngành Sư phạm tự nhiên

1.                  Sư phạm Toán học

2.                  Sư phạm Tin học

3.                  Sư phạm Vật lý

4.                  Sư phạm Hóa học

5.                  Sư phạm Sinh vật học.

– Nhóm ngành Sư phạm xã hội

một.                  Sư phạm Ngữ văn

2.                  Sư phạm Lịch sử

3.                  Sư phạm Địa lý

4.                  Giáo dục chính trị

5.                  Giáo dục Tiểu học

6.                  Giáo dục Quốc phòng – An ninh.

– Các ngành Sư phạm năng khiếu tuyển theo ngành

1.                  Giáo dục Mầm non

2.                  Giáo dục Thể chất.

– Các ngành tuyển theo ngành

một.                  Sư phạm tiếng Anh

2.                  Ngôn ngữ Anh.

2.2. Nguyên tắc xét tuyển

– Dựa vào kết quả của kỳ thi THPT Quốc gia thí sinh đăng ký xét tuyển theo tổ hợp những môn thi, bài thi của nhóm ngành.

– Lấy điểm từ cao xuống tới hết chỉ tiêu của nhóm ngành.

– Thí sinh với ước vọng và nộp hồ sơ xét tuyển.

– Riêng những ngành đào tạo sư phạm: Ko kể kết quả kỳ thi THPT Quốc gia, thí sinh cần với hạnh kiểm của 3 năm học (Lớp 10, 11, 12) THPT đạt từ mẫu Hơi trở lên.

2.3. Xét tuyển phối hợp thi tuyển năng khiếu

a) Những ngành xét tuyển phối hợp thi tuyển gồm:

một. Giáo dục Măng non – Mã ngành: D140201

2. Giáo dục Thể chất – Mã ngành: D140206

b) Nguyên tắc xét tuyển kết hợp thi tuyển năng khiếu:

b1) Đối với ngành Giáo dục Mầm non:

– Lấy kết quả thi THPT Nhà nước những tổ hợp bài thi môn Toán, Ngữ văn và Toán, tiếng Anh.

– Thi tuyển môn năng khiếu theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy trình, tiêu chí tuyển sinh năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non của Trường Đại học Vinh.

– Điểm môn thi năng khiếu nhân hệ số 2.

– Thí sinh với ước muốn và nộp hồ sơ xét tuyển.

b2) Đối sở hữu ngành Giáo dục Thể chất:

– Lấy kết quả thi THPT Quốc gia của môn thi Sinh vật học và bài thi môn Toán học.

– Thi tuyển môn năng khiếu theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Tập huấn và quy trình, tiêu chí tuyển sinh năng khiếu Giáo dục Thể chất của Trường Đại học Vinh.

– Điểm môn thi năng khiếu nhân hệ số 2.

– Thí sinh với ước muốn và nộp giấy tờ xét tuyển.

3. Chỉ tiêu tuyển sinh và tổ hợp xét tuyển năm 2017

Nhóm ngành

Tên ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn thi,    bài thi xét tuyển

Chỉ tiêu

Nhóm 1:

Khối ngành kinh tế

một. Quản trị kinh doanh

D340101

Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Vật lý, Tiếng Anh; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

750

2. Tài chính ngân hàng

D340201

3. Kế toán

D340301

4. Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế đầu tư)

D310101

5. Kinh tế nông nghiệp

D620105

Nhóm 2:

Khối ngành kỹ thuật, công nghệ

một. Kỹ thuật khoa học điện, điện tử

D510301

Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Hóa học, Sinh học; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lý, Tiếng Anh

1.400

2. Kỹ thuật điện tử, truyền thông

D520207

3. Công nghệ điều khiển và tự động hóa

D520216

4. Khoa học xây dựng

D580208

5. Khoa học xây dựng công trình giao thông

D580205

6. Công nghệ công trình thủy

D580202

7. Khoa học thực phẩm

D540101

8. Kỹ thuật khoa học hóa học

D510401

9. Kỹ thuật thông tin

D480201

Nhóm 3:

Khối ngành Nông lâm ngư, Môi trường

1. Nông học

D620109

Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Hóa học, Sinh vật học; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

590

2. Nuôi trồng thủy sản

D620301

3. Khoa học môi trường

D440301

4. Quản lý tài nguyên và MT

D850101

5. Quản lý đất đai

D850103

6. Khuyến nông

D620102

7. Chăn nuôi

D620105

Nhóm 4:

 Khối ngành Kỹ thuật xã hội và nhân bản

một. Chính trị học

D310201

Ngữ văn, Lịch sử, Ðịa lý; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Vật lý, Tiếng Anh

1.300

2. Chính trị học (chuyên ngành Chính sách công)

D310201

3. Quản lý văn hóa

D220342

4. Việt Nam học (chuyên ngành Du lịch)

D220113

5. Quản lý giáo dục

D140114

6. Công việc xã hội

D760101

7. Báo chí

D320101

8. Luật

D380101

9. Luật kinh tế

D380107

a) Nhóm ngành Sư phạm tự nhiên

một. Sư phạm Toán học

D140209

Toán, Vật lý, Hóa học; Toán, Vật lý, Tiếng Anh; Toán, Hóa học, Sinh vật học

300

2. Sư phạm Tin học

D140210

3. Sư phạm Vật lý

D140211

4. Sư phạm Hóa học

D140212

5. Sư phạm Sinh vật học

D140213

b) Nhóm ngành Sư phạm xã hội

một. Sư phạm Ngữ văn

D140217

Ngữ văn, Lịch sử, Ðịa lý; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lý, Hóa học

300

2. Sư phạm Lịch sử

D140218

3. Sư phạm Ðịa lý

D140219

4. Giáo dục chính trị

D140205

5. Giáo dục Tiểu học

D140202

6. Giáo dục QP – An ninh

D140208

c) Nhóm ngành Sư phạm năng khiếu

một. Giáo dục Mầm non

D140201

Toán, Ngữ văn, Năng khiếu; Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu

110

2. Giáo dục Thể chất

D140206

Toán, Sinh vật học, Năng khiếu

30

d) Những ngành tuyển sinh theo ngành

1. Sư phạm tiếng Anh

D140231

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

70

2. Ngôn ngữ Anh

D220201

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

150

Tổng

5.000

4. Quy trình xét tuyển

4.1. Xét tuyển hoài vọng I

4.một.một. Giấy tờ đăng ký xét tuyển:

– Bản chính (bản gốc) Giấy chứng thực kết quả thi kỳ thi THPT nhà nước 2017 (tiêu dùng để xét tuyển ước vọng I) mang chữ ký và đóng dấu đỏ của nơi thí sinh dự thi.

– Phiếu đăng ký xét tuyển ước muốn I (theo mẫu của Bộ Giáo dục và Huấn luyện) thí sinh được đăng ký tối đa 2 nhóm ngành theo tổ hợp môn thi, bài thi xét tuyển của Trường (ghi cả phần chữ và mã quy định tương ứng theo phụ lục kèm theo). Các nguyện vọng được xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 tới 2.

 – 1 phong bì đã dán sẵn tem ghi rõ họ tên, shop, số điện thoại liên lạc của thí sinh.

– Lệ tổn phí xét tuyển: Theo quy định của Bộ giáo dục và Huấn luyện.

Những hồ sơ không đúng quy định sẽ ko được xét tuyển.

Nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển qua đường bưu điện, trực tuyến hoặc nộp trực tiếp tại trường.

Riêng đối có thí sinh đã dự thi môn Năng khiếu vào 2 ngành Giáo dục mầm non và Giáo dục thể chất, nạp giấy chứng thực kết quả thi những môn văn hoá kì thi THPT quốc gia theo tổ hợp môn thi, bài thi về Trường để xét tuyển.

4.1.2. Nguyên tắc xét tuyển:

Trên cơ sở đăng ký xét tuyển của thí sinh và điểm chuẩn xét tuyển đối sở hữu những tổ hợp môn thi, bài thi của nhóm ngành, Hội đồng tuyển sinh Nhà trường xét tuyển trật tự theo tổng điểm (nói cả điểm khu vực và điểm ưu tiên nếu sở hữu) từ cao xuống thấp cho tới hết chỉ tiêu.

Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (nửa điểm) đối sở hữu thang điểm 10.

Những ngành đào tạo Sư phạm thí sinh bắt buộc có hạnh kiểm 3 niên học THPT (Lớp 10, 11, 12) đạt từ loại Khá trở lên.

4.một.3. Thời kì nhận giấy tờ:

– Theo quy định của Bộ Giáo dục và Huấn luyện.

– Buổi sáng từ 8h00′ tới 11h00′, buổi chiều từ 14h00′ tới 17h00′.

4.một.4. Địa điểm nhận giấy tờ trực tiếp:

Phòng Tập huấn, tầng 1, Nhà Điều hành, Trường Đại học Vinh

Liên hệ: Số 182, đường Lê Duẩn, thành thị Vinh, tỉnh giấc Nghệ An.

Điện thoại: 0238.3856394, 0238.8988989

Website: http://www.vinhuni.edu.vn

4.2. Xét tuyển ước muốn 2

4.2.1. Quy định đăng ký xét tuyển đối có thí sinh:

a) Trong những đợt xét tuyển bổ sung, sau lúc đã ĐKXT vào trường, thí sinh ko được đổi thay ước vọng và ko được rút giấy tờ để chuyển sang trường khác.

b) Thí sinh dùng số mã vạch của mỗi Giấy chứng nhận kết quả thi để ĐKXT vào một trường độc nhất; gửi Phiếu ĐKXT (theo chiếc 1) theo 1 trong các phương thức sau:

– Nộp tại Sở Giáo dục và Huấn luyện hoặc trường THPT do Sở Giáo dục và Huấn luyện quy định.

– Qua đường bưu điện bằng hình thức chuyển phát nhanh.

– Nộp trực tiếp tại trường.

(ĐKXT qua đường bưu điện và nộp trực tiếp tại trường cần kèm theo bản photo Giấy chứng nhận kết quả thi, 1 phong suy bì đã dán sẵn tem ghi rõ họ tên, cửa hàng, số điện thoại liên lạc của thí sinh).

– Lệ phí tổn xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Tập huấn.

– Những hồ sơ không đúng quy định sẽ không được xét tuyển.

c) Khi trúng tuyển, thí sinh sở hữu theo Giấy chứng thực kết quả thi để khiến thủ tục nhập học tại trường.

4.2.2. Nguyên tắc xét tuyển:

Trên cơ sở đăng ký xét tuyển của thí sinh và điểm chuẩn xét tuyển đối với những tổ hợp môn thi, bài thi của ngành, Hội đồng tuyển sinh Nhà trường xét tuyển trật tự theo tổng điểm (đề cập cả điểm khu vực và điểm ưu tiên nếu mang) từ cao xuống thấp cho tới hết chỉ tiêu.

Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (nửa điểm) đối có thang điểm 10.

4.2.3. Thời kì nhận giấy tờ:

– Theo quy định của Bộ Giáo dục và Huấn luyện.

– Buổi sáng từ 8h00′ đến 11h00′, buổi chiều từ 14h00′ tới 17h00′.

4.2.4. Địa điểm nhận giấy tờ trực tiếp:

Phòng Tập huấn, tầng một, Nhà Điều hành, Trường Đại học Vinh

Liên hệ: Số 182, đường Lê Duẩn, thị thành Vinh, tỉnh Nghệ An.

Điện thoại: 0238.3856394, 0238.8988989

Website: http://www.vinhuni.edu.vn

4.3. Thời kì thi năng khiếu (dự định): Từ ngày 5/7/2017 đến ngày 9/7/2017.

Tuyensinh247.com

Xem thêm :


http://tin.tuyensinh247.com/phuong-an-tuyen-sinh-dai-hoc-vinh-nam-2017-c24a32464.html