Phương án tuyển sinh Đại học Y dược Hải Phòng năm 2017 | ĐH – CĐ

0
327
Rate this post
image

một. Đối tượng tuyển sinh:

Theo quy định tại điều 6 – Chương I – Quy chế hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành thầy giáo hệ chính quy (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

2. Khuôn khổ tuyển sinh: Trường hệ chính quy trên phạm vi cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển;

4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

STT Trình độ tập huấn seo chuyên sâu
Mã ngành Ngành học Chỉ tiêu (dự kiến) Tổ hợp môn xét tuyển một
Theo xét KQ thi THPT QG Theo phương thức khác Tổ hợp môn
một Trình độ đại học 52720101 Y đa khoa 500 0 Toán, Hóa học, Sinh vật học 
2 Trình độ đại học 52720103 Y học phòng ngừa 80 0 Toán, Hóa học, Sinh học 
3 Trình độ đại học 52720201 Y học cổ truyền 80 0 Toán, Hóa học, Sinh học 
4 Trình độ đại học 52720332 Xét nghiệm y khoa 80 0 Toán, Hóa học, Sinh vật học 
5 Trình độ đại học 52720401A Dược khoa (A)
Dược khoa (Khối A)
50 0 Toán, Vật Lý, Hóa học
6 Trình độ đại học 52720401B Dược khoa (B)
Dược học (Khối B)
50 0 Toán, Hóa học, Sinh học 
7 Trình độ đại học 52720501 Điều dưỡng 80 0 Toán, Hóa học, Sinh học 
8 Trình độ đại học 52720601 Răng – Hàm – Mặt 80 0 Toán, Hóa học, Sinh vật học 

5. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn

xét tuyển

Chỉ tiêu dự kiến

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Y đa khoa

52720101

Toán, Hóa, Sinh

500

22.50

Y học phòng ngừa

52720103

Toán, Hóa, Sinh

80

18.00

Y khoa cổ truyền

52720201

Toán, Hóa, Sinh

80

20.00

Răng hàm mặt

52720601

Toán, Hóa, Sinh

80

22.50

Dược học

52720401B

Toán, Hóa, Sinh

50

22.50

52720401A

Toán, Lý, Hóa

50

22.50

Điều dưỡng

52720501

Toán, Hóa, Sinh

80

18.00

Xét nghiệm y học

52720332

Toán, Hóa, Sinh

80

18.00

Tổng cùng

1000

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào những ngành của trường:

 Mã trường: YPB

– Mã ngành, tổ hợp xét tuyển (như bảng phần 2.5 trên)

– Nguyên tắc xét tuyển:

+ thí sinh được ĐKXT ko dừng số nguyện vọng và nên sắp đặt nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống phải chăng (ước muốn một là nguyện vọng cao nhất)

+ đối với từng ngành, thí sinh được xét bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt trật tự ưu tiên của ước muốn đăng ký;

+ mang mỗi thí sinh giả dụ ĐKXT vào rộng rãi ngành trong trường thì việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của các ước muốn; thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 hoài vọng ưu tiên cao nhất với thể trong danh sách các hoài vọng đã đăng kí;

+ Điểm trúng tuyển được tính riêng theo từng ngành (xét điểm từ cao xuống tốt cho đủ chỉ tiêu).

– Điều kiện phụ trong xét tuyển: đối mang những thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì trường sẽ xét trúng tuyển dựa trên tiêu chí ưu tiên theo trật tự như sau, ví như vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn:

+ Mang tổ hợp môn Toán học, Hóa học, Sinh vật học: Ưu tiên một: môn Sinh vật học, ưu tiên 2: môn Hóa học, ưu tiên 3: môn Toán học.

+ Sở hữu tổ hợp môn Toán học, Hóa học, Vật lý: Ưu tiên một: môn Hóa học, ưu tiên 2: môn Toán học, ưu tiên 3: môn Vật lý.

7. Đơn vị tuyển sinh:

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Huấn luyện.

8. Chính sách ưu tiên:

Theo quy định tại điều 7 – Chương I – Quy chế hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành cô giáo hệ chính quy (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn).

a. Chính sách ưu tiên theo đối tượng :

Thực hành theo theo quy định tại khoản 1 điều 7 – Chương I – Quy chế hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành thầy giáo hệ chính quy (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện).

b. Đối tượng tuyển thẳng

– Các thí sinh được qui định tại khoản a, b khoản 2 điều 7 của qui chế tuyển sinh; những thí sinh tham dự kỳ thi tậu đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Toán học, Hóa học, Sinh vật học; các thí sinh đạt giải nhất quốc gia môn Toán học, Hóa học, Sinh học và những thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba Cuộc thi kỹ thuật, công nghệ quốc tế đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào đa số những ngành;

– Những thí sinh đạt giải nhì và ba nhà nước môn Toán học, Hóa học, Sinh vật học đã phải chăng nghiệp THPT được tuyển thẳng vào ngành Y học phòng ngừa, Y khoa cổ truyền, Dược học, Điều dưỡng, Xét nghiệm y học;

– Những thí sinh đạt giải nhất, nhì và ba trong Cuộc thi kỹ thuật, khoa học quốc gia đã rẻ nghiệp THPT được Hiệu trưởng, Hội đồng công nghệ của trường coi xét kết quả đề tài, dự án đã đạt giải để xét tuyển thẳng vào ngành Điều dưỡng, Xét nghiệm y khoa;

– Số lượng tuyển thẳng tối đa 10% chỉ tiêu của mỗi chuyên ngành. Giả dụ số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá 10% chỉ tiêu của mỗi chuyên ngành, nhà trường sẽ xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Có những thí sinh được miễn kỳ thi THPT quốc gia: ưu tiên một: theo trật tự giải, ưu tiên 2: điểm tổng kết 3 năm THPT

+ Với các thí sinh cần thi THPT nhà nước: sở hữu tổ hợp môn Toán học, Hóa học, Sinh học: ưu tiên 1: tổng điểm 3 môn, ưu tiên 2: môn Sinh học, ưu tiên 3: môn Hóa học, ưu tiên 4: môn Toán học; sở hữu tổ hợp môn Toán học, Hóa học, Vật lý: Ưu tiên 1: tổng điểm 3 môn, ưu tiên 2: môn Hóa học, ưu tiên 3: môn Toán học, ưu tiên 4: môn Vật lý

c. Đối tượng ưu tiên xét tuyển (áp dụng cho những thí sinh không sử dụng quyền tuyển thẳng)

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi mua học trò giỏi nhà nước môn Toán học, Hóa học, Sinh học đã thấp nghiệp THPT được cùng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển có mức điểm cộng như sau:

+ Đạt giải nhất:       cộng 4,0 điểm

+ Đạt giải nhì:         cộng 3,0 điểm

+ Đạt giải ba:          cộng 2,0 điểm

d. Ưu tiên theo khu vực: thực hiện theo khoản 4 điều 7 – Chương I – Quy chế hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành cô giáo hệ chính quy (Ban hành tất nhiên Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Tập huấn).

e. Khuông điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực: Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (nửa điểm) tương ứng mang tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) ko nhân hệ số theo thang điểm 10. 

9. Lệ phí tổn xét tuyển/thi tuyển: 

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10. Học phí tổn dự kiến có sinh viên chính quy; lịch trình nâng cao học chi phí tối đa cho từng năm (trường hợp sở hữu): 

Theo quy định tại khoản 2 – điều 5 – Chương II – Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Học tổn phí dự kiến có sinh viên chính quy và lộ trình nâng cao học phí tổn tối đa cho từng năm của trường như sau:

Khối ngành, chuyên ngành tập huấn seo chuyên sâu

Niên học 2016-2017

Niên học

2017-2018

Niên học

2018-2019

Niên học

2019-2020

Năm học

2020-2021

Y dược

970.000đ/tháng

1.070.000đ/tháng

1.180.000đ/tháng

1.300.000đ/tháng

1.430.000đ/tháng

Tập huấn liên thông

Nguồn bài viết|tuyển sinh đại học|thông báo tuyển sinh|https://daotaolienthong.edu.vn


http://tin.tuyensinh247.com/phuong-an-tuyen-sinh-dai-hoc-y-duoc-hai-phong-nam-2017-c24a32538.html