Ý nghĩa của thời kì trong tiếng Anh

0
147
Rate this post

1. Thời gian thấm thoát thoi đưa

“Time flies” là phương pháp thể hiện đơn giản cho “thời gian thấm thoát thoi đưa”.
Đơn vị thời gian to nhất thường được dùng là “thiên niên kỷ” – “a millennium”, tương đương với 1.000 năm. Ngắn hơn một tẹo, thế kỷ là “a century” và thập kỷ là “a decade”.

Năm – ai cũng biết rồi – “a year”. Nhưng “a light year” lại không phải là một đơn vị tính thời kì, mà là công ty tính khoảng bí quyết: 1 năm ánh sáng (9,4605284 × 10 mũ 12 km).

Những nền văn hóa với phương pháp tính thời gian khác nhau, do ấy mang bí quyết tính “lịch” – “calendar” – khác nhau. Dương lịch tính theo mặt trời gọi là “solar calendar”. Năm dương lịch bao gồm 365 ngày, gọi là “solar year” – thời kì để trái đất quay 1 vòng vèo mặt trời. Trong khi đấy, âm lịch tính theo độ tròn của mặt trăng lúc được quan sát từ địa cầu, gọi là “lunar calendar”.

1 năm mang 4 mùa: “spring”, “summer”, “autumn”, và “winter” (xuân, hạ, thu, đông). Ở Mỹ, người ta gọi mùa thu – “autumn” – là “fall”, mùa lá rơi.

y-nghia-cua-thoi-gian-trong-tieng-anh

Ảnh minh họa: Favim

2. Ý nghĩa của tháng trong tiếng Anh

Tổ chức thời kì nhỏ hơn một chút là tháng. 1 năm bao gồm 12 tháng: January, February, March, April, May, June, July, August, September, October, November, và December. Nghe mang vẻ phức tạp và khó nhớ, nhưng tháng trong tiếng Anh có cội nguồn lịch sử siêu thú vị.

Tháng 1 bắt nguồn từ tên thần Janus – thần Giữ cửa của người Roman.

Tháng 2 có cỗi nguồn từ lễ hội thanh lọc (purification) Februa của người Roman.

Tháng 3 bắt nguồn từ tên thần chiến tranh Mars (tiếng Latinh: Aires).

Tháng 4 với cỗi nguồn từ nữ thần ái tình và sắc đẹp Aphrodite (tiếng Latinh: Venus).

Tháng 5 là tên của nữ thần Maia – thần của mùa xuân.

Tháng 6 bắt nguồn từ tên của ngữ thần Juno – nữ thần của sự phồn thịnh vượng và hôn nhân.

Tháng 7, vô cùng thú vị, được đặt theo tên của Julius – người đã cải tạo lịch của người Roman.

Tháng 8 được đặt theo tên của Augustus – người hoàn tất công tác chỉnh sửa lịch của Julius.

Tháng 9 – September là tháng thứ 7 theo lịch cũ “seven bre” – tháng đồ vật 7 theo lịch cũ (trước khi Julius đổi lịch).

Rưa rứa, tháng 10 – October – bắt nguồn từ “octobre” (eight bre) mang tức là tháng thứ 8 (theo lịch cũ), tháng 11 – November sở hữu tức là “tháng thứ 9” – “nineth month”, và “December” với nghĩa là “tháng vật dụng 10″ theo lịch cũ.

Dưới tháng là tuần, “week” – từ đồng âm có “weak”. Cuối tuần là “weekend” còn ngày trong tuần là “weekdays”. Thời kì 2 tuần được gọi là “fortnight”. “See you in a fortnight” đồng nghĩa mang “see you in 2 weeks”.

3. Ý nghĩa của trang bị trong tiếng Anh

Mỗi tuần mang 7 ngày. Trong tiếng Việt, ngày chỉ đơn giản là từ đồ vật hai tới vật dụng bảy và ngày chủ nhật (gốc là Chúa Nhật – ngày của Chúa). Tiếng Anh phức tạp hơn, mỗi ngày đều sở hữu 1 tên riêng.

Sunday (chủ nhật) có nghĩa rất đơn giản là ngày của mặt trời (Sun’s day).

Monday (đồ vật hai) mang nghĩa gốc là ngày của mặt trăng (Moon’s day).

Tuesday thì bắt nguồn từ tên thần Tiu – thần chiến tranh và thần của bầu trời của người Anh/Đức.

Wednesday được đặt tên theo thần Woden – 1 vị thần của người Anglo-Saxon, được cho là gắn liền với thần Sao Thủy (Mercury).

Thursday tương tác tới vị thần mà có nhẽ rộng rãi người Việt Nam thấy tương đối quen thuộc: Thor’s day – thần của Sấm sét.

Friday được đặt theo vị thần Freya – nữ thần của tình ái, nhan sắc đẹp và sự sinh sản.

Saturday có cội nguồn từ tên thần Saturn cai quản về nông nghiệp – người đã cai trị địa cầu trong thời đại của hạnh phúc và đức hạnh, tên của thần được đặt cho sao Thổ (Saturn).

Quang đãng Nguyen

vnExpress